Quy trình khám chữa bệnh

Qui trình khám và quản lý thai kỳ thụ tinh trong ống nghiệm

A.     CHẨN ĐOÁN CÓ THAI: Xét nghiệm βhCG  14 ngày sau chuyển phôi.

-          Nếu <5 IU/L: Không có thai.  Dừng thuốc nội tiết

-          Nếu 5-25 IU/L: Không có thai. Dừng nội tiết.  Xét nghiệm lại sau 4 ngày

-          Nếu 25-100 IU/L: Có thai. Duy trì thuốc nội tiết. Xét nghiệm lại sau 2-3 ngày.

-          Nếu >100 IU/L: Có thai. Duy trì thuốc nội tiết. Không cần xét nghiệm lại. Hẹn SÂ sau 01 tuần.

B.     KHÁM THAI QUÝ I: (KCC đến 13 tuần 6 ngày)

-          Siêu âm sau ET 3 tuần (thai 5 tuần): xác định vị trí, số lượng túi ối

-          Siêu âm sau ET 4 tuần (thai 6tuần): xác định tim thai

-          Nếu có >= 3 túi thai: giảm thiểu thai tốt nhất ở tuổi thai 7 tuần

-          Thuốc nội tiết duy trì đơn sau ET, giảm liều khi có tim thai và giảm dần đến 12 tuần. (trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời gian dùng thuốc nội tiết)

-          Siêu âm 3D, đo khoảng sáng sau gáy và làm xét nghiệm Double test khi thai 11 tuần 6 ngày đến 13 tuần 6 ngày

C.     KHÁM THAI QUÝ II: (thai tuần 14 đến 28 tuần 6 ngày)

-          Khám 04 tuần/lần

-          XN Triple test thai 16-18 tuần nếu thai phụ chưa làm Double test hoặc Double test nguy cơ cao

-          Siêu âm hình thái thái khi thai 20-22 tuần

-          Tiêm phòng uốn ván

-          Nghiệm pháp dung nạp đường huyết khi thai 27 tuần.

Nếu nghiệm pháp (-) → tiêm thuốc trưởng thành phổi.

Nếu nghiệm pháp (+) → theo hướng dẫn của BV nội tiết

(Trường hợp song thai xét nghiệm từ tuần 26)

-          Phát hiện các bất thường của mẹ (hở eo, TSG, doạ sảy thai, sinh  non)

D.     KHÁM THAI QUÝ III:

-          Thực hiện như khám thai 3 tháng giữa

-          Từ tuần 36 cần xác định:

. Ngôi thai

. Ước lượng cân nặng thai

. Khung chậu mẹ

. Tiên lượng cuộc chuyển dạ

Hướng dẫn sản phụ các dấu hiệu chuyển dạ (ra huyết AĐ, ra nước AĐ, đau bụng từng cơn) và các dấu hiêu bất thường (phù, chóng mặt, nhức đầu, mờ mắt).

E.     MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG:


-          Sau mỗi lần khám đều có chẩn đoán rõ ràng

-          Có thể siêu âm nhiều hơn nếu cần

-          Những XN chuyên biệt được chỉ định theo y lệnh của bác sỹ: bệnh tim, thận, tuyến giáp …

-          Hội chẩn với lãnh đạo khoa và BGĐ những trường hợp cần thiết

 

 

 

CÁC BƯỚC KHÁM THAI CƠ BẢN

1.      Bước 1: Hỏi


. Tên, tuổi

. TS bản thân, TS gia đình, TS hôn nhân, TS sản khoa (PARA …, mổ đẻ), TS phụ khoa

. Những vấn đề trong lần mang thai này (KCC, ngày OR, ET, FET, triệu chứng bất thường)

2.      Bước 2: Khám toàn thân


. Đo chiều cao, cân nặng (tăng cân? Sút cân?)

. Toàn trạng, huyết áp

. Khám tim phổi, khám vú

3.      Bước 3: Khám sản

. Ba tháng đầu: Xác định vị trí của thai, số túi thai, sự phát triển của thai qua siêu âm.

. Ba tháng giữa: Đo chiều cao tử cung, Siêu âm

                           Theo dõi sự phát triển của thai

                           Những bất thường của thai kỳ: đa ối, đa thai, RTĐ, TSG

. Ba tháng cuối: Đo chiều cao tử cung/vòng bụng, tim thai

                           Siêu âm thai

                           Thăm âm đạo nếu cần thiết

4.      Bước 4: Các thăm dò cận lâm sàng

. Xét nghiệm nước tiểu, công thức  máu, sinh hoá máu, các bệnh truyển nhiễm

. Xét nghiệm Double test, Triple test

5.      Bước 5: Tiêm phòng uốn ván


. Thai phụ chưa tiêm phòng uốn ván→ tiêm 2 mũi. Mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng và trước đẻ ít nhất 1 tháng.

. Thai phụ đã tiêm uốn ván 2 mũi hoặc 1mũi→ hẹn tiêm 1 mũi vào tháng thứ 4 hoặc 5 của thai kỳ

. Thai phụ đã tiêm phòng 3-4 mũi, mũi cuối cùng >1 năm → tiêm thêm 1 mũi

. Thai phụ tiêm 5 mũi → không cần tiêm bổ sung trừ  trường hợp mũi thứ 5 đã tiêm >10 năm

6.      Bước 6: Thuốc bổ sung: ghi rõ hàm lượng, liều lượng, cách dùng

Viên sắt, canxi, các thuốc điều trị….

7.      Bước 7: Giáo dục vệ sinh thai nghén

. Chế độ dinh dưỡng

. Chế độ làm việc

. Vệ sinh cá nhân

. Hướng dẫn tham gia các lớp “chăm sóc sức khoẻ bà mẹ”

8.      Bước 8: Ghi sổ khám thai đầy đủ

9.      Bước 9: Kết luận, dặn dò


. Ba tháng đầu: Triệu chứng nghén

                         Chế độ sinh dưỡng, nghỉ ngơi, QHTD

                          Hẹn xét nghiệm CTM, STDs, double test

                          Hẹn lần khám tiếp theo, xử trí nguy cơ

. Ba tháng giữa: Tiêm phòng uốn ván

                           Hẹn lần khám tiếp theo

. Ba tháng cuối: Những dấu hiệu nguy hiểm trong 3 tháng cuối

                           Hẹn lần khám tiếp theo

                           Dự kiến ngày sinh, nơi sinh

 

 

Số lượt đọc: 36617 -